Ca dao là những sáng tác của ai

a: mở đầu

i. mục đích:

Bạn đang xem: Ca dao là những sáng tác của ai

– để hệ thống hóa những kiến ​​thức đã học về ca dao lớp 7, việc xây dựng chúng thành các chủ đề là vô cùng cần thiết.

– Thông qua chuyên đề này nhằm cung cấp cho các em những kiến ​​thức cơ bản và khái quát về các bài ca dao, dân ca đã học ở lớp 7 để các em vận dụng kỹ năng viết đoạn văn, bài văn. văn biểu cảm về các bài hát nổi tiếng và các bài hát nổi tiếng.

ii . target : học sinh lớp 7c (lớp chọn)

iii. lĩnh vực nghiên cứu : qua các bài báo:

– những bản tình ca gia đình

– những bài hát về tình yêu quê hương, đất nước, con người

– các bài hát tự phê bình

– các bài hát châm biếm

b. nội dung:

i. khái niệm về ca dao :

Theo SGK Ngữ văn 7 tập 1, trang 35, khái niệm về các bài hát được phổ biến như sau:

– bài hát nổi tiếng – bài hát nổi tiếng là tên gọi chung của các thể loại trữ tình phổ biến kết hợp giữa lời và nhạc, thể hiện đời sống nội tâm của con người.

– sgk cũng phân biệt hai khái niệm ca dao và dân ca

+ bài hát dân ca là những sáng tác dân gian kết hợp lời bài hát và âm nhạc.

+ ca dao là lời của các bài hát dân ca.

ii. đặc điểm của bài hát nổi tiếng và bài hát nổi tiếng :

1. về nội dung.

– Ca dao, dân ca là những bài thơ được nhân dân lao động sáng tác, thuộc thể loại trữ tình diễn tả sinh động, sâu sắc đời sống tinh thần, tình cảm, suy nghĩ của nhân dân lao động.

2. về nghệ thuật.

a, ngôn ngữ trong ca dao:

– Ngôn ngữ của các bài hát bình dân mang đậm màu sắc địa phương, giản dị, chân chất, hồn nhiên, gần gũi với lời ăn tiếng nói hàng ngày của người dân. ví dụ một bài hát nổi tiếng:

đứng bên cạnh ni cô, nhìn đồng tiền to lớn, khổng lồ

<3

cơ thể của tôi giống như một cây nho kiều mạch

rung rinh trong nắng mai

(trong đó ni = this; tem = that: phương ngữ miền Trung).

– Có nhiều làn điệu dân ca nhanh chóng được lan truyền trở thành tiếng nói của nhiều địa phương khác nhau chủ yếu nhờ vào sự thay đổi từ vựng.

ví dụ:

con đường xung quanh màu sắc không có xung quanh

non xanh nước biếc như tranh vẽ

ai không đến Huế, hãy vào

b, dạng thơ trong các bài hát nổi tiếng:

bài hát nổi tiếng là lời của các bài hát nổi tiếng, vì vậy các thể thơ trong các bài hát nổi tiếng cũng được sinh ra từ các bài hát nổi tiếng. các thể thơ ca dao cũng được xây dựng trên các thể loại văn vần phổ biến khác (như tục ngữ, câu đố, vè …). thể thơ của các bài hát phổ biến có thể được chia thành bốn loại chính:

– tất cả các biểu mẫu

– thân hình lục giác

– vách ngăn hai tâm thất và tâm thất đôi

– hỗn hợp (hỗn hợp)

trong bộ sách giáo khoa ngữ văn thứ bảy, các bài chủ yếu là lục bát (mỗi câu gồm hai vế hoặc hai vế, dòng dưới sáu âm, dòng dưới tám âm nên gọi là lục bát “thượng”). đây cũng là hình thức mạnh nhất của thơ bình dân. thể thơ này được phân thành hai loại là lục bát chính phụ (hoặc chính thể) và lục bát biến thể (hoặc biến thể). ở hệ lục bát, số lượng âm không thay đổi (6 + 8), vần gieo vào âm thứ sáu (âm bằng), nhịp thơ chung là chẵn (2/3…), cũng có thể. đã thay đổi (3/3 và 4/4). trong biến thể lục bát, số lượng âm thanh (âm tiết) trong mỗi mệnh đề có thể được tăng hoặc giảm (thường dài hơn bình thường).

ví dụ: đứng cạnh ni cô, nhìn về phía cánh đồng, bao la bát ngát

<3

(12 âm tiết).

c, kết cấu của nhạc cụ

* phong cách dân ca

“phú”, “tỷ”, “hung” là ba dạng bài hát phổ biến (cảnh phụ thể hiện tình yêu).

– “phong phú” ở đây có nghĩa là thể hiện, thể hiện trực tiếp, không thông qua so sánh.

ví dụ: đừng ghét bỏ lông gà nữa,

ngón đeo nhẫn được gọi là cai.

ba năm thực hiện một chuyến đi sai lầm,

mượn áo ngắn, thuê quần dài.

– “tỷ” có nghĩa là so sánh (bao gồm so sánh trực tiếp – ví von và so sánh gián tiếp – ẩn dụ).

ví dụ: cơ thể tôi giống như một quả nổi,

gió đẩy sóng đi đâu?

– “Inspiration” là nguồn cảm hứng. có câu cổ ngữ “vì cảnh sinh tình”. những bài hát đầu tiên nói về “cảnh” (bao gồm cảnh và sự kiện) và sau đó thể hiện “tình yêu” (cảm xúc, ý nghĩa và tâm sự) được coi là bài hát “truyền cảm hứng”.

ví dụ: nhìn lên nóc nhà,

Tôi nhớ ông bà của mình nhiều như tôi.

* phương thức phiên bản

các bài hát trong sách giáo khoa ngữ văn 7 chủ yếu có ba phương thức biểu đạt:

Xem thêm:  Chọn một con mắt và đi tìm câu trả lời: tôi là ai? - Tuổi Trẻ Online

– phương thức đối thoại (đối thoại), chủ yếu là lời được sáng tác và sử dụng trong hát đối đáp nam nữ, bao gồm đối thoại song phương và đơn phương.

ví dụ: hộp thoại cả hai bên:

– năm cánh cửa ở đâu?

Đọc thêm: Tiểu sử Anh Ba Dân – Trung Thảo Mai tiktok là ai? Sinh năm, quê ở đâu | Hoa Kỳ 68

Con sông nào có sáu dòng chảy qua một con lạch?

– phương thức tự sự (hay tự sự trữ tình, khác với tự sự trong các kiểu tự sự).

ví dụ:

con cò chết trên cây,

con cò mở lịch để xem ngày ma.

ca cuong uống rượu la đà,

những con chim kêu và bò để lấy phần của chúng.

vẫy tay, sau đó đánh trống,

chim chích chòe ở trần, mang mỏ đi đẻ. “

– Phương thức miêu tả (miêu tả theo cảm hứng trữ tình, khác với miêu tả khách quan trong các thể loại tự sự).

ví dụ: đường quanh huế,

non xanh nước biếc như tranh vẽ.

ai không đến Huế, hãy vào

– cũng có ba phương thức kết hợp (tự sự kết hợp với đối thoại; tường thuật kết hợp với miêu tả; kết hợp ba phương thức)

– do nhu cầu truyền miệng và nhu cầu ứng biến, mọi người thường sử dụng các mẫu và biểu mẫu có sẵn, tạo ra các đơn vị tác phẩm hoặc phiên bản tương tự, ví dụ: “my body like” … (“giọt của mưa “,” hạt mưa “,” tấm lụa đào “,” trái bần trôi “…)

d, thời gian và không gian trong các bài hát nổi tiếng

* thời gian:

– thời gian trong các bài hát nổi tiếng vừa là thời gian thực khách quan vừa là thời gian của sự hư cấu và trí tưởng tượng chủ quan của tác giả.

– Ca dao có nhiều câu mở đầu bằng hai từ “chiều tối” như: “chiều xách rổ đi xin rau”, “chiều ra bến sông”, “chiều chiều. nhớ chiều “,” chiều “. chiều ra đứng ngõ sau “, …” khuya “có nghĩa là chiều nào cũng vậy, lặp đi lặp lại một việc giống nhau.

– Ngoài ra, thời gian trong ca dao còn sử dụng hàng loạt trạng từ (hoặc cụm từ) để chỉ thời gian như: “bây giờ”; “tối hôm qua”; “đêm qua” … ai cũng hiểu người nói đang ở trong thời điểm hiện tại để nhớ lại và nhớ lại những gì đã xảy ra cách đây không lâu. Nhìn chung, thời gian trong ca dao trữ tình là thời gian nghệ thuật tượng trưng, ​​phù phiếm (hoặc trung tính). làm cho nó phù hợp với nhiều người, ở nhiều nơi và thời gian khác nhau.

* dấu cách

– không gian trong các bài hát nổi tiếng cũng là không gian của hiện thực khách quan và không gian trong trí tưởng tượng tượng trưng của tác giả.

– khi không gian thuộc về “đối tượng phản ánh và miêu tả, thì đó là không gian thực được thể hiện trong bài ca dao”. ví dụ: huệ, thanh, lộc, thương … và các địa danh khác trong ca dao, đặc biệt là ca dao về danh lam thắng cảnh, sản vật địa phương.

ví dụ:

rủ nhau đi ngắm cảnh hồ

xem cầu, xem chùa ngọc sơn.

Cũng giống như thời gian, khi không gian được đề cập đến như một yếu tố góp phần tạo nên hoàn cảnh, trường hợp để tác giả bộc lộ cảm xúc (trực tiếp hoặc gián tiếp), là không gian của những biểu tượng thiên nhiên được tưởng tượng, hư cấu hoặc tái tạo theo cảm xúc thẩm mỹ của họ. chẳng hạn, những hình ảnh tượng trưng về không gian, địa danh thường xuất hiện trong ca dao trữ tình (“cánh đồng”, “thác đổ”, “gành”, “bờ ao”, “mái đình”, “ngõ sau”…). địa điểm thực tế khi các bài hát dân ca trữ tình được giới thiệu chỉ mang tính biểu tượng.

d, thủ pháp nghệ thuật chính

những bài dân ca có trong sách giáo khoa ngữ văn 7 có nhiều kỹ thuật nghệ thuật khác nhau (mang đặc trưng của ca dao cổ truyền). chỉ các phương pháp chính được đề cập ở đây.

– So sánh là kỹ thuật nghệ thuật được sử dụng nhiều nhất, bao gồm so sánh trực tiếp (ví dụ), so sánh gián tiếp (ẩn dụ). ví dụ là so sánh trực tiếp, thường có các từ chỉ quan hệ so sánh: như, như, như thể … được đặt giữa hai vế (đối tượng và phương diện của phép so sánh).

ví dụ: – đường quanh huế

non xanh nước biếc như tranh vẽ.

– cơ thể tôi giống như một cây nho kiều mạch

rung rinh trong nắng mai.

– yêu nhau như các thành viên

anh chị em hòa thuận, gia đình hai bên hạnh phúc.

– Công cha như núi trên trời

có nghĩa là mẹ giống như nước ở biển đông.

– trong phép ẩn dụ (so sánh ngầm) không những không có quan hệ so sánh mà đối tượng so sánh còn được ẩn đi, chỉ có một mặt là phương diện so sánh (ở đây là đối tượng và phương diện so sánh). so sánh như một). do đó hình thức ẩn dụ ngắn gọn hơn hình thức ví von.

Ví dụ về bài hát sau đây là tập hợp của bốn hình ảnh ẩn dụ, mỗi hình ảnh đều ám chỉ một hoàn cảnh bất hạnh của người lao động:

Xem thêm:  Raf là ai? Chàng rapper với chất giọng ma mị chinh phục BGK - Hồ Sơ Nhân Vật - Nghệ sĩ Rap Việt

Tôi cảm thấy tiếc cho con tằm,

nếu bạn không thể kiếm đủ tiền, bạn phải nằm nghỉ.

Tôi cảm thấy tiếc cho những con kiến ​​nhỏ bé,

nếu bạn không thể tìm thấy thức ăn, bạn phải tìm mồi.

thay vì những con sếu tránh những đám mây,

những con chim bay đi mệt mỏi vì không biết hôm nay là ngày gì.

thương xót cái cuốc trên trời,

Không ai nghe thấy tiếng máu khóc.

Phép ẩn dụ đặc biệt gắn liền với nghệ thuật nhân hóa, mượn thế giới động vật để chỉ thế giới con người.

ví dụ như bài hát nổi tiếng sau đây, mỗi con vật đại diện cho một loại người trong xã hội cổ đại:

con cò chết trên cây,

con cò mở lịch để xem ngày ma.

ca cuong uống rượu la đà,

con chim đang hót đã bò lên để lấy phần.

vẫy tay, sau đó đánh trống,

<3

– thước đo nghệ thuật của sự đối xứng (đối diện, đối lập):

ví dụ: những người không giàu thì nghèo

Vào ngày 30 Tết, thịt treo trong nhà.

– nghệ thuật xếp lớp (bao gồm cả ám chỉ và ám chỉ).

ví dụ: một con cò bơi trong ao

Đọc thêm: Haytham Kenway Là Ai – ThuVienTech

bạn có muốn kết hôn với chú tôi không?

– nghệ thuật cường điệu chủ yếu được sử dụng trong các bài hát châm biếm:

ví dụ: đừng ghét bỏ lông gà nữa,

ngón đeo nhẫn được gọi là cai.

ba năm thực hiện một chuyến đi sai lầm,

mượn áo ngắn, thuê quần dài.

Ngoài ra còn có một số biện pháp khác.

i ii. các chủ đề chính của các bài dân ca ă ng ca dao đã học trong chương trình ngữ văn 7 . / p>

1. chủ đề tình cảm gia đình .

– đây là một trong những chủ đề chiếm vị trí quan trọng trong ca dao Việt Nam.

– những nhân vật trữ tình xuất hiện trong truyện này là con, cháu, vợ, chồng, trai và gái = & gt; Các em trực tiếp hát các bài hát, bày tỏ tâm tư, suy nghĩ, tình cảm của mình về các mối quan hệ trong gia đình cũng như đối với quê hương, đất nước, con người.

* nội dung mẫu:

– ca ngợi công ơn trời biển của cha mẹ và công ơn sinh thành to lớn của con cái.

ví dụ: “công cha như núi trên trời,

có nghĩa là mẹ giống như nước của biển đông… ”

có câu: “Công cha như núi Thái,

có nghĩa là mẹ giống như nước của đài phun nước chảy… ”

hoặc: “bố tôi rất nặng,

có nghĩa là mẹ bằng chín tháng thai kỳ. ”

– Ca dao, dân ca là tình cảm yêu thương, biết ơn của con cháu đối với ông bà tổ tiên.

p. ví dụ: “mọi người cố gắng để có nó,

giống như cây có rễ như sông có suối. ”

– đó còn là tình cảm anh chị em trong gia đình.

p. ví dụ: “bạn giống như các thành viên,

sự quan tâm hoặc giúp đỡ tốt hay xấu ”

– đó là nỗi niềm của người con gái lấy chồng xa khi nhớ về mẹ, về gia đình, quê hương.

p. ví dụ: “vào buổi chiều, đứng ở ngõ sau

Nhìn về quê mẹ đau lòng gấp chín lần. ”

2 . chủ đề về tình yêu, đất nước, con người.

– Nhân vật trữ tình: chàng trai, cô gái, …

– Ca dao, dân ca còn là lời ca, niềm tự hào về quê hương giàu đẹp với những địa danh cụ thể.

3 . chủ đề tự thương hại.

– Nhân vật trữ tình: người nông dân, người ở, người phụ nữ …

– đó là những ca từ đẫm nước mắt và những lời than thở, xuất phát từ số phận cay đắng luôn gặp nhiều khó khăn trở ngại, bị chà đạp và đánh đập xuống tận đáy xã hội.

– Than thở khá đa dạng và phong phú: than thở cho những cay đắng của cái nghèo, cái đói, tiếng than cho cả một đời sống trong cảnh nghèo khó, làm việc đau đớn và tủi nhục, than thở cho những bất hạnh và bất quả ở đời.

– đằng sau sự tủi thân còn có ý nghĩa tố cáo xã hội phong kiến.

– Ca dao, dân ca than thở sử dụng nghệ thuật ẩn dụ, mượn hình ảnh những con vật nhỏ bé, yếu đuối bị lãng quên (con kiến, con tằm, con rùa, con cò …) để nhớ về thân phận, số phận, kiếp người.

4 . ch chủ đề châm biếm.

– Những bài hát châm biếm phổ biến chủ yếu tập trung vạch trần những hiện tượng ngược đời, mâu thuẫn hoặc phê phán những thói hư tật xấu, những con người và những hiện tượng đáng cười trong xã hội.

p>

– đối tượng châm biếm:

+ thầy bói, pháp sư, thầy phù thủy, những người có quyền lực (cai trị, quan lại …)

+ đó là những người lười biếng và nghiện ngập trong số những người đang làm việc.

+ châm biếm và phê phán những hủ tục lạc hậu, xấu xa trong cuộc sống hàng ngày: tảo hôn, mê tín dị đoan …

Xem thêm:  Tiểu Sử Trương Quốc Dũng Là Ai ? Cư Dân Mạng Tiểu Sử Trương Quốc Dũng

– mục đích:

+ tạo tiếng cười vui vẻ, dí dỏm và hài hước.

+ tiếng cười châm biếm, những lời công kích châm biếm.

iv. luyện tập

hãy viết một bài văn về một bài ca dao: công cha như núi trời cù lao chín chữ trong lòng con. bài làm tham khảo: bài hát bình dân là một nhạc cụ nuôi dưỡng tất cả chúng ta từ thời thơ ấu. những lời ru qua những bài hát nổi tiếng đã nuôi dưỡng tình cảm của con người. đó là tình cảm gia đình, gắn bó với quê hương đất nước, tổ tiên, cội nguồn… một trong những câu ca dao đã đi sâu vào trí nhớ của em là ca dao về tình cảm gia đình với những câu ca dao ý nghĩa: Công cha như núi, nghĩa mẹ như nước ở biển đông. núi cao, biển cả bao la và chín chữ ghi vào tim em. Tuy ngắn gọn nhưng nó mang ý nghĩa rất lớn. câu ca dao là lời khuyên con cái phải xem công ơn trời biển của cha mẹ, nhắc nhở chúng ta phải giữ đạo hiếu đối với cha mẹ. công lao của ông cha thật to lớn sánh ngang núi cao, biển rộng. những ngọn núi cao không chỉ hoành tráng về hình dáng, kích thước mà còn là biểu tượng của sự bất tử và linh thiêng. ngọn núi gợi lên một chỗ dựa vững chắc và đáng tự hào như một người cha trong gia đình. nếu có chuyện gì khó khăn, em sẵn sàng gồng gánh, gánh vác mọi việc, em là người che chở cho những “giông bão” của cuộc đời anh. người cha là người cung cấp cho đứa trẻ. những gánh nặng mà cha tôi luôn mang theo … ôi! công lao của cha không gì có thể kể hết được, ví như núi lớn không thể đo đếm được. so với công cha chỉ là nghĩa mẹ. nghĩa mẹ như nước đài, như nước biển khơi gợi lên những hình ảnh bao bọc sâu lắng, dịu dàng mà chỉ có mẹ mới sánh được. mẹ “mang nặng đẻ đau”, chắt chiu từng giọt dulce de leche để nuôi con khôn lớn. mẹ chăm lo cơm ăn, áo mặc cho từng đứa con và cho con mọi ước mơ êm đềm: đứa khô, đứa nằm ướt. có những người mẹ phải vất vả trải qua bao thăng trầm của cuộc đời để nuôi con khôn lớn trên mặt nước khi thuyền no gió. công lao cha mẹ vất vả không gì đong đếm được. tình cha con bao la như trời biển. chúng ta từ cha mẹ sinh ra đã được làm người, chúng ta hãy sống sao cho xứng đáng với công ơn của cha mẹ, chúng ta hãy sống trọn đạo hiếu, đạo làm người. đạo hiếu ở đây là chữ hiếu, chữ hiếu. lòng hiếu thảo với cha mẹ, tổ tiên, cội nguồn. Đạo ở đây là đạo làm con, đạo làm người, đạo lý uống nước nhớ nguồn. Những người đi ngược lại nguyên tắc này sẽ là những người con không trung thành, nếu không sống hết mình như những người con thì làm sao trung thành với nhân dân, trung thành với đất nước? Làm thế nào chúng ta có thể trở thành những công dân tốt của xã hội? Những con người này đã gây ra cho cha mẹ họ bao nhiêu nỗi đau. Chính vì vậy, những câu ca dao trên là lời khuyên sâu sắc, gợi cho người đọc liên tưởng đến một cánh đồng rộng lớn, chúng nhẹ nhàng răn dạy con người sống đầy đủ đạo đức, sống có tình cảm, có đạo đức, sống xứng đáng với công ơn sinh thành dưỡng dục của cha mẹ … với nghệ thuật ví von, âm điệu tình cảm sâu lắng, ca dao là tình cảm gia đình sâu sắc, tình cảm gắn với trách nhiệm của mỗi người. Đó giống như lời khuyên dịu dàng của người cha, lời khuyên dịu dàng của người mẹ và đó là bài học nhân văn sâu sắc cho mỗi chúng ta.

c. kết luận

– bài học kinh nghiệm khi triển khai chủ đề:

+ cần xác định tên chủ đề là gì? Phạm vi kiến ​​thức trong những bài nào?

+ những nội dung của chủ đề sẽ được đề cập là gì?

+ nêu rõ để thực hiện mỗi nội dung này cần đưa ra hệ thống bài tập, câu hỏi và bài toán cần giải. Sau đó, ông cho rằng trong từng nội dung cụ thể cần xác định 4 mức độ: mức độ nhận biết, mức độ thông hiểu và mức độ vận dụng cao.

+ đối với học sinh cần chuẩn bị kỹ nội dung bài học có liên quan đến chủ đề. bạn cần trả lời các câu hỏi của giáo viên trong quá trình chuẩn bị bài trước ở nhà.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *