Bài tập về mẫu câu ai la gì

& lt; span class = ‘text_page_counter’ & gt; (1) & lt; / span & gt; & lt; div class = ‘page_container’ data-page = 1 & gt;

& lt; b & gt; phần 1: giới thiệu & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; 1.1- lý do chọn chủ đề & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; & lt; b & gt; trong các cấp học, trường tiểu học được xác định là “cấp học cơ sở của hệ thống giáo dục quốc dân & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; & lt; i & gt; & lt; b & gt; hệ thống giáo dục quốc dân”. ; & lt; / i & gt; & lt; i & gt; & lt; b & gt; do đó, mục tiêu của giáo dục tiểu học là “nâng cao chất lượng & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; & lt; i & gt; & lt; b & gt; của nền giáo dục toàn diện. mỗi nghiên cứu đều góp phần hình thành và phát triển & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; những nền tảng ban đầu rất quan trọng của nhân cách con người Việt Nam.

Bạn đang xem: Bài tập về mẫu câu ai la gì

Tiếng Việt là ngôn ngữ chung, tiếng nói dùng trong giao tiếp chính thức của cộng đồng các dân tộc sinh sống trên đất nước Việt Nam. vì vậy việc dạy tiếng Việt có vai trò vô cùng quan trọng đối với đời sống cộng đồng và đời sống của mỗi người. những thay thế quan trọng trong đời sống kinh tế, xã hội, văn hóa và giáo dục, và những thành tựu nghiên cứu của nhiều ngành khác nhau. khoa học nói chung đã dẫn đến những yêu cầu mới đối với việc dạy tiếng Việt trong nhà trường. chương trình tiếng Việt trong hệ thống chương trình học của chương trình mới ra đời nhằm đáp ứng yêu cầu trên.

Mục tiêu giáo dục cho các trường tiểu học là cụ thể cho từng bài tập, từng lớp học và từng hoạt động trong suốt lớp học.

Tiếng Việt là một trong những môn học cơ bản và quan trọng nhất trong chương trình học ở bậc Tiểu học, bởi chỉ học tốt Tiếng Việt thì trẻ mới có điều kiện học tập, tư duy và giao tiếp. trong đó phần Luyện từ và câu có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc dạy và học Tiếng Việt. dạy luyện từ và câu góp phần rèn luyện tư duy, phát triển ngôn ngữ và hình thành nhân cách cho học sinh, cung cấp cho học sinh vốn từ vựng phong phú. Qua nhiều năm giảng dạy, tôi đúc rút được những kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng dạy văn tự sự cho học sinh lớp 4 một cách hiệu quả.

& lt; b & gt; luyện từ và câu ở trường tiểu học nói chung và trong chương trình lớp học & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; được chia thành ba kiểu câu: ai là gì? ai làm gì ai giống ai Ba loại câu & lt; / i & gt; này được coi là ba loại câu cơ bản. Trong giao tiếp cũng như tạo lập văn bản, ba kiểu câu này được sử dụng rất nhiều và thường xuyên, nhưng chúng ta biết rằng mỗi kiểu câu đều có một chức năng riêng. cụ thể:

& lt; Tôi & gt; – lịch sử là gì? được dùng để giới thiệu, xác định hoặc khẳng định về điều & lt; / i & gt ;.

& lt; Tôi & gt; – ai làm gì? được sử dụng để đếm các hoạt động của người và vật được nhân hóa. & lt; / i & gt; & lt; i & gt; – câu chuyện là ai? được sử dụng để mô tả đặc điểm, thuộc tính hoặc trạng thái & lt; / i & gt; của một thứ gì đó.

để học sinh hiểu và phân biệt được ba loại câu này sẽ giúp các em diễn đạt chính xác, diễn đạt tốt trong văn viết và trong giao tiếp. & lt; i & gt; nhưng làm thế nào để các em phân biệt được chúng ?, câu chuyện kể về điều gì? đó là ai? gì? ai làm gì? & lt; / i & gt; & lt; i & gt; bạn thế nào? Đó là điều khiến tôi lo lắng. trên thực tế, các cụm từ rất đa dạng và phong phú & lt; / i & gt; phu. mặc dù các em đã được học cấu trúc của từng loại câu từ lớp 2 và trước khi học cấu trúc của 3 loại câu này các em đã được học kiến ​​thức về từ loại (danh từ, động từ, tính từ) nhưng tôi thấy các em vẫn chưa. nhầm lẫn về ba mẫu câu. đặc biệt có nhiều câu không thể xác định được hoàn toàn dựa vào cấu trúc đã học, chẳng hạn khi yêu cầu học sinh xác định câu sau thuộc loại câu nào.

1. Tôi có một đàn thiên nga ở nhà. 2. khung ảnh treo trên tường. 3. bạn viết tốt.

4. Lớp mướp trên mặt ao soi bóng nước lấp lánh. 5. Tôi có rất nhiều tiền.

6. Vào đầu tháng 6, học sinh được nghỉ hè. 7. Em gái của mây cưỡi gió trên núi.

8. Cành của gà trống dài như quả ớt. 9. Hoa hồng là nữ hoàng của các loài hoa.

Thực tế, học sinh rất bối rối, nhiều em mắc lỗi. trong cùng một câu, tôi nghĩ nó là loại câu này, tôi xác định nó là một loại câu khác.

Ngay cả bản thân giáo viên nếu không có kiến ​​thức vững vàng, không linh hoạt trong tư duy và phương pháp giảng dạy mà cứ bám cứng vào cấu trúc cơ bản của từng loại câu thì cũng sẽ lúng túng để giúp học sinh & lt; i & gt ; phân biệt ba kiểu câu kể Ai là ai? ai làm gì mọi người thế nào? & lt; / i & gt;

Xuất phát từ thực tế trên, tôi đi sâu tìm hiểu lĩnh vực kiến ​​thức này với hy vọng sẽ giúp bản thân và đồng nghiệp có thêm kinh nghiệm giảng dạy. Sau hai năm nghiên cứu và thực hành, tôi đã mạnh dạn điều tra lại. vấn đề:

& lt; b & gt; “Nâng cao hiệu quả phân biệt ba kiểu câu kể Ai là gì? ai làm gì ai & lt; / b & gt; & lt; b & gt; như thế nào? dành cho học sinh lớp 4 ”& lt; / b & gt;

& lt; b & gt; 1.2. tiếp cận và khán giả & lt; / b & gt;

– nội dung chương trình, phương pháp dạy học Luyện từ và câu lớp 2, 3, 4, 5, đặc biệt là lớp 4.

– dạy ngữ pháp ở trường tiểu học (tác giả lê phương nga).

– câu hỏi và đáp án dạy học Tiếng Việt 4 (nguyễn minh chủ biên) .- một số sách Tiếng Việt nâng cao ở tiểu học.

& lt; b & gt; * đối tượng mục tiêu: & lt; / b & gt;

– học sinh lớp 4.

– giáo viên tiểu học nói chung và giáo viên trực tiếp dạy lớp 4 nói riêng.

& lt; b & gt; 1.3. mục tiêu nghiên cứu: & lt; / b & gt;

– thảo luận trong nhóm chuyên gia về một số phương pháp giảng dạy, sự phân biệt của ba loại & lt; i & gt; lịch sử của ai là gì? ai làm gì mọi người thế nào? & lt; / i & gt;

nội dung luyện từ và câu lớp ba, chuẩn bị các điều kiện cần thiết để

học sinh tiếp tục với chương trình lớp 5.

& lt; Tôi & gt; + nắm vững phương pháp dạy học phân biệt ba kiểu câu kể Ai thế nào? ai & lt; / i & gt; & lt; i & gt; what? ai giống ai để đạt hiệu quả tối đa. & lt; / i & gt;

& lt; Tôi & gt; – đề xuất một số kinh nghiệm didactic để phân biệt ba kiểu câu kể Ai là gì? & lt; / i & gt; & lt; i & gt; ai làm gì? ai đó thế nào? luyện từ và câu. & lt; / i & gt;

& lt; b & gt; 1.4. phương pháp nghiên cứu & lt; / b & gt;

3- phương pháp thực nghiệm và đối chứng. 4- phương pháp kiểm tra-đánh giá.

5 – phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp.

& lt; b & gt; 1.5. tóm tắt các điểm mới của vấn đề nghiên cứu & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; & lt; b & gt; nghiên cứu vấn đề nâng cao hiệu quả phân biệt 3 kiểu câu ai & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; & lt; i & gt; & lt; b & gt; what? ai làm gì? ai giống ai lên lớp 4 thành công, nhằm nâng cao chất lượng học & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; luyện từ vựng và câu. học sinh phân biệt được các kiểu câu một cách hiệu quả, nhận biết các bộ phận của câu rõ ràng. học sinh khá, giỏi biết phân loại câu trong trường hợp đặc biệt. bài học trôi chảy, hiệu quả và thiết thực cho học sinh.

& lt; b & gt; phần 2: nội dung & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; 2.1. biện minh: & lt; / b & gt;

giúp học sinh phát triển về đức – trí – thể – mỹ. vì vậy học Tiếng Việt là một chủ đề quan trọng chiếm vị trí quan trọng trong chương trình. môn học này ở tiểu học chiếm khối lượng kiến ​​thức lớn nhất và thời lượng dài nhất so với các môn học khác. trong đó phần Luyện từ và câu là một phân môn khá quan trọng trong phân môn Tiếng Việt, môn học này đã cung cấp cho học sinh các đơn vị ngôn ngữ: tiếng, từ, ngữ, câu, cách phân loại từ, câu, giúp học sinh lựa chọn từ ngữ chuẩn để diễn đạt. đủ ngắn gọn tức là duy trì phép lịch sự trong giao tiếp … để người nghe và người đọc hiểu thông tin một cách chính xác.

Chủ đề luyện từ và câu góp phần rèn luyện tư duy, phát triển ngôn ngữ và hình thành nhân cách cho học sinh, cung cấp cho các em vốn từ vựng phong phú.

& lt; b & gt; 2.2. trạng thái & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; qua thực tế giảng dạy và tham dự các buổi thăm lớp, tôi nhận thấy: & lt; / b & gt;

Khi dạy-học phần Luyện từ và câu, giáo viên và học sinh còn nhiều hạn chế trong việc chủ động và truyền thụ kiến ​​thức.

& lt; b & gt; * giáo viên: & lt; / b & gt;

– Nhiều giáo viên khi dạy học chưa linh hoạt trong tư duy và phương pháp dạy học còn lúng túng khi hướng học sinh làm bài tập với những trường hợp khó. tài liệu để nghiên cứu và giảng dạy kiến ​​thức này còn hạn chế. giáo viên thường chỉ đưa ra câu trả lời. đặc biệt là chưa có nhiều dạng bài phong phú, đa dạng cho từng kiểu câu. do đó, quá trình phân biệt các loại câu khác nhau chỉ diễn ra một cách đơn giản.

& lt; b & gt; * học sinh: & lt; / b & gt;

– Trình độ nhận thức của học sinh không đồng đều. vẫn còn học sinh lười suy nghĩ, sáng tạo, vốn từ vựng ít.

& lt; b & gt; – Học sinh lớp 4 chỉ cần đặt câu đúng ngữ pháp, hay, giàu hình ảnh là chưa đủ. & lt; / b & gt;

Khi làm bài, nhiều học sinh còn máy móc, không xác định được kiểu câu có sai hoặc không biết đó là kiểu câu gì? thực ra trong cùng một câu, tôi xác định kiểu câu này, tôi nghĩ nó là kiểu câu khác.

& lt; b & gt; do đó, khi dạy các kiểu câu tường thuật, hãy hướng dẫn học sinh xác định đúng từng loại & lt; / b & gt;

câu chuyện, các phần chính, từ ngữ tạo nên các phần đó không dễ đối với học sinh. Để tìm hiểu thực tế chất lượng của việc phân biệt 3 kiểu câu trên, tôi đã cho học sinh làm bài khảo sát. kết quả tỷ lệ học sinh khá giỏi còn khiêm tốn. Vì vậy, tôi luôn xây dựng bố cục hợp lý cho từng bài học, các bài học được sắp xếp từ dễ đến khó, đơn giản đến phức tạp để học sinh nắm kiến ​​thức hiệu quả và vận dụng tốt.

& lt; b & gt; 2.3. ghi lại chương trình và mức độ phân mảnh & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; luyện từ và câu lớp 4 & lt; / b & gt;

Trong chương trình học phần Luyện từ và câu lớp 4 gồm 62 tiết: 32 tiết trong Quý I và 30 tiết Quý II, bao gồm các nội dung sau:

& lt; b & gt; 2.3.1. mở rộng và hệ thống hóa vốn: & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; 2.3.2 âm thanh, cấu trúc từ: & lt; / b & gt; & lt; b & gt; 2.3. 3. loại từ khóa: & lt; / b & gt;

Trong chuyên đề này, mình mong muốn được thống kê đầy đủ về các dạng câu, các dạng câu và các dạng bài tập về câu.

cung cấp kiến ​​thức đơn giản về cấu trúc, công dụng và cách sử dụng các loại câu: câu hỏi (tuần 13, 14 và tiết 15: 4), câu tường thuật (tuần 16, 17, 19, 20, 21, 22, 24, 25, 26: 12 điểm, gồm các kiểu câu ai là gì? Ai làm gì? Tiết), thêm trạng ngữ cho câu (tuần 31, 32, 33, 34: 6 điểm).

* các loại bài tập:

– xác định các loại câu. – phân tích cấu tạo của câu. – phân tích cấu trúc câu.

– tạo thành các câu theo mẫu để đạt được các mục đích đã cho. – chọn kiểu câu đảm bảo lịch sự trong giao tiếp. – Thực hành sử dụng các câu trong các tình huống khác nhau. – thực hành mở rộng câu.

số lượng bài về câu không nhiều nhưng bao trùm toàn bộ chương trình luyện từ và câu của học kì II. giúp học sinh nắm được các dạng câu, cách đặt câu chính xác hoặc vận dụng chúng để viết thành những câu văn sinh động, giàu hình ảnh.

& lt; b & gt; 2.4. các biện pháp cụ thể: & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; & lt; b & gt; Để giúp học sinh phân biệt được ba kiểu câu kể đó là câu kể ai? ai làm gì ai? & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; Trong từng trường hợp cụ thể, tôi đã thực hiện các bước sau:

& lt; b & gt; 2.4.1 yêu cầu học sinh xác định câu đúng: & lt; / b & gt;

vì chỉ tường thuật được phân thành ba loại câu. do đó, thông qua việc xác định ba kiểu văn tự sự, học sinh phải xác định được câu trần thuật đúng. tránh trường hợp câu sai có dạng giống câu trần thuật trong văn tự sự. Ví dụ: mẹ bận, nhưng con vẫn tiếp tục đến với mẹ. Bà mẹ liền nói: “Con ngồi chơi đi”.

– & gt; đây là một cảnh báo vì nó nhằm mục đích thu hút một đề xuất.

Khi tôi yêu cầu học sinh xác định câu chuyện chính xác, tôi đặt câu hỏi sau: chúng ta muốn xác định câu chuyện dựa trên điều gì? các sinh viên đã trả lời:

– dựa vào mục đích nói của văn tự sự để: kể, tả, trình bày hoặc bình luận. bằng cách đó, học sinh sẽ không bị nhầm lẫn bởi các câu khác.

chẳng hạn, xác định các câu trong đoạn văn sau:

(1) & lt; sub & gt; wow! & lt; / sub & gt; (2) & lt; sub & gt; thật là một con chuồn chuồn mới tuyệt đẹp! & lt; / sub & gt; (3) & lt; sub & gt; màu vàng trên & lt; / sub & gt;

Lưng của anh ấy phát sáng. (4) & lt; phụ & gt; bốn cánh mỏng như giấy bóng. & lt; / sub & gt; (5) & lt; sub & gt; đầu to và hai đứa trẻ & lt; / sub & gt;

Đôi mắt sáng như thủy tinh.

học sinh cho rằng: câu (1), (2) không phải là câu trần thuật vì phần cuối của hai câu này không phải là dấu chấm. các câu (3), (4), (5) là câu trần thuật vì cuối câu có dấu chấm và cả ba câu đều dùng để tả con chuồn chuồn nước.

vì vậy học sinh đã làm tốt.

Sau khi học sinh xác định được câu chuyện, tôi tiến hành yêu cầu học sinh xác định phần chính của mỗi câu chuyện.

Xem thêm:  Đại gia ngầm của Việt Nam: Có tới 4 đời vợ, sau ly hôn mới biết siêu giàu, 13 năm dằng dai tranh chấp 288 tỷ với vợ cũ

& lt; b & gt; 2.4.2. Cho học sinh xác định từng phần chính (cn-vn) của câu chuyện. & lt; / b & gt;

Nếu bạn muốn xác định câu thuộc kiểu câu nào, trước tiên bạn phải xác định đâu là chủ ngữ và đâu là vị ngữ trong câu đó.

khi địa chỉ của học sinh được sinh ra, tôi sẽ cung cấp các thông tin sau: vâng, vâng, vâng, vâng

& lt; b & gt; giáo viên & lt; / b & gt; & lt; b & gt; học sinh & lt; / b & gt;

– yêu cầu học sinh nêu cách tìm bộ phận chính thứ nhất (bộ phận phân đoạn) và bộ phận chính thứ hai (bộ phận vị ngữ) trong câu.

+ để tìm phần cn, chúng ta đặt câu hỏi: & lt; i & gt; ai trong câu (cái gì? hoặc cái gì & lt; / i & gt; & lt; i & gt; cái gì?) câu trả lời cho câu hỏi này là & lt; / i & gt; cn.

+ để tìm phần vn chúng ta đặt câu hỏi “… & lt; i & gt; do what?” “… Gì?” “… Gì?” Sở & lt; / i & gt; câu trả lời cho câu hỏi này là vn.

– phần cn của một câu thông dụng bao gồm loại từ nào?

– danh từ.- vn một phần của câu do từ loại

hình thức nào?

– có thể là động từ, tính từ hoặc danh từ.

– để hỏi câu hỏi trên, chúng ta đang dựa trên điều gì?

– dựa trên loại từ của vn. vâng:

+ vn có một động từ chỉ hoạt động chính, tại sao phải đặt câu hỏi?

cụm từ hoặc thì động từ & lt; i & gt; cách đặt câu hỏi? & lt; / i & gt;

& lt; Tôi & gt; + vn có từ chủ yếu kết hợp với danh từ & lt; / i & gt; & lt; i & gt; từ nghi vấn là gì? & lt; / i & gt;

– vậy muốn tìm phần cn, vn trong câu ta phải làm thế nào?

– chúng ta phải đặt câu hỏi để tìm cn, đặt câu hỏi để tìm vn như trên.

– & gt; Đặt câu hỏi đó cũng giúp chúng ta tránh nhầm lẫn giữa hàm phụ (trạng từ) với cn.

Thông qua hướng dẫn như vậy, học sinh đã nhận ra rằng có một mối quan hệ chặt chẽ giữa từ loại và cách đặt câu hỏi. mỗi từ danh mục tương ứng với một câu hỏi và ngược lại cho mỗi câu hỏi dựa trên một từ danh mục.

& lt; b & gt; lưu ý: & lt; / b & gt; cn: chủ ngữ; vn: vị ngữ.

Sau đó, tôi đưa ra một ví dụ yêu cầu bạn xác định phần cn, vn trong mỗi câu sau:

ví dụ:

a, cháu luôn làm kim chỉ cho bà. b, hoa giấy vừa đẹp. c, cháu phản ánh.

d, ngoc van là một nghệ sĩ tài năng. * đa số học sinh nhận định đúng như sau:

à, tôi luôn làm kim chỉ cho bà.

b, hoa giấy rất đẹp.

vn

c, Ông nội trầm ngâm.

vn

cn

Khi học sinh xác định xong, tôi đặt câu hỏi để củng cố và khắc sâu hiểu biết của các em: Tại sao các em lại xác định như vậy? bạn đã trả lời:

& lt; i & gt; trong câu (a): + trong câu ám chỉ tôi, tôi là cn & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; + dựa trên chuỗi ký tự là động từ hoạt động chính, vậy tại sao em & lt; / i & gt; & lt; i & gt; hỏi? bộ phận hỏi đáp làm gì? là vn. so vn là: string kim & lt; / i & gt; & lt; i & gt; help bà. & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; trong câu (b): + trong câu nói đến hoa giấy, thì hoa giấy là cn. & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; + dựa vào từ đẹp làm tính từ chính, bạn đặt câu hỏi & lt; / i & gt; & lt; i & gt; what? (hoa giấy thế nào?) bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào? là vn. vậy vn là: & lt; / i & gt; & lt; i & gt; chỉ đẹp. & lt; / i & gt;

trong câu (c): & lt; i & gt; + cn là ông nội vì ông nội trả lời câu hỏi: trong câu thành & lt; / i & gt; ai?

& lt; i & gt; + dựa trên từ suy ngẫm như một động từ nguyên thể, vậy & lt; / i & gt; & lt; i & gt; bạn đặt câu hỏi như thế nào? Bộ phận trả lời câu hỏi như thế nào? là vn. vì vậy, vn của cụm từ này & lt; / i & gt; & lt; i & gt; điều này thật đáng suy nghĩ. & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; trong câu (d): + trong câu nói đến lụa ngọc vân, vậy lụa vân ngọc là cn. & lt; / i & gt; & lt; i & gt; + dựa vào từ được kết hợp với danh từ nghệ sĩ. tôi phải hỏi & lt; / i & gt; & lt; i & gt; câu hỏi là gì? bộ phận trả lời câu hỏi là gì? là vn. vì vậy vn của câu là & lt; / i & gt; & lt; i & gt; nghệ sĩ tài năng. & lt; / i & gt;

Khi học sinh biết cách đặt câu hỏi để tìm cn, vn có nghĩa là học sinh đã phần nào hiểu được cấu tạo của từng loại câu. nên sau khi học sinh xác định được cn – vn trong một câu, tôi tiếp tục hướng dẫn các em nắm chắc cấu tạo của 3 kiểu câu đó.

& lt; b & gt; 2.4.3. Để học sinh nắm được cấu trúc cơ bản của ba loại câu trên. & Lt; / b & gt;

* bạn đã biết rằng mỗi loại câu có cấu trúc riêng. bây giờ tôi yêu cầu các em nhắc lại cấu tạo của từng loại câu:

& lt; Tôi & gt; + ai làm gì? bao gồm hai phần: & lt; / i & gt;

& lt; Tôi & gt; vn trả lời câu hỏi làm gì ?. thì cn là động từ (cụm động từ) tạo nên nó. & lt; / i & gt; & lt; i & gt; + câu chuyện kể về ai? bao gồm hai phần: & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; cn trả lời câu hỏi ai? (cái gì?). vì vậy cn thường được tạo thành bởi một danh từ & lt; / i & gt; (cụm danh từ).

& lt; i & gt; vn trả lời câu hỏi ?. vì vậy vn thường được tạo thành từ các hợp chất tính từ (cụm tính từ, & lt; / i & gt; động từ trạng thái hoặc cụm động từ trạng thái).

& lt; Tôi & gt; + câu chuyện là gì? bao gồm hai phần. & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; cn trả lời câu hỏi ai? (cái gì?). vì vậy cn thường được tạo thành bởi một danh từ & lt; / i & gt; (cụm danh từ).

& lt; i & gt; vn trả lời câu hỏi là gì? (Đó là ai?). vì vậy vn thường được tạo thành bởi một danh từ & lt; / i & gt; (cụm danh từ).

& lt; Tôi & gt; * lưu ý cho sinh viên: & lt; / i & gt;

– trong một câu luôn phải có một từ chính. cụ thể trong cụm danh từ phải có danh từ chính, trong cụm động từ phải có động từ chính, trong cụm tính từ & lt; i & gt; tính từ chính. Ví dụ về cụm động từ: xâu kim cho bà có động từ chính là & lt; / i & gt; & lt; i & gt; xà. & lt; / i & gt;

& lt; Tôi & gt; – hỏi ai? trong mỗi loại câu hiểu, đó là cách nói bao & lt; / i & gt; & lt; i & gt; bao gồm câu hỏi cái gì? hoặc cái gì?. & lt; / i & gt;

& lt; b & gt; cn & lt; / b & gt; & lt; b & gt; vn & lt; / b & gt; & lt; b & gt; thuộc loại & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; cụm từ & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; ví dụ & lt; / b & gt;

– đề cập đến một người (vật được nhân cách hóa) – được cấu tạo bởi một danh từ (cụm danh từ)

& lt; i & gt; – trả lời câu hỏi: ai & lt; / i & gt; & lt; i & gt; or what? (not & lt; / i & gt; & lt; i & gt; ask what?) & lt; / i & gt;

– nó chỉ hoạt động

– được tạo thành từ một động từ (cụm động từ) chỉ hoạt động.

– trả lời câu hỏi & lt; i & gt; hỏi gì? & lt; / i & gt;

– & gt; ai làm gì Tôi đọc sách.

– đề cập đến tất cả mọi thứ.

– được tạo thành từ một danh từ (cụm danh từ).

– trả lời tất cả các câu hỏi & lt; i & gt; ai (cái gì & lt; / i & gt; & lt; i & gt; cái gì? hoặc cái gì?) & lt; / i & gt;

– chỉ một thuộc tính (đặc điểm, trạng thái) .- do một tính từ (cụm tính từ) hoặc một động từ (cụm động từ) chỉ trạng thái.

– trả lời câu hỏi & lt; i & gt; cách hỏi? & lt; / i & gt;

– & gt; ai giống ai ớt rất nóng.

Mỏ của đại bàng dài và cứng.

Tôi rất vui vì tôi đã nhận được 10.

Đang hot: NSƯT Thoại Mỹ: Đám cưới rình rang giới cải lương và hai lần tự vẫn không thành

– đề cập đến tất cả mọi thứ. – được cấu tạo bởi danh từ (cụm danh từ). >

& lt; i & gt; – is + thing & lt; / i & gt; & lt; i & gt; – vì từ là đuôi & lt; / i & gt; với một danh từ (cụm danh từ) .- trả lời câu hỏi & lt; i & gt; câu hỏi là gì? & lt; / i & gt;

– & gt; Đó là ai? trẻ em là tương lai của đất nước.

Cô giáo là người mẹ quan tâm thứ hai của tôi.

<3

& lt; b & gt; qua đó học sinh đã rút ra được bài học: trong ba kiểu câu nêu trên, chủ ngữ khác nhau & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; yếu khoa vn. cụ thể: & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; – trong câu kể ai làm gì? thì vn phải là một động từ (cụm động từ) chỉ hoạt động & lt; / i & gt; hoạt động.

& lt; i & gt; – trong câu kể ai là ai? vì vậy vn phải bắt đầu bằng từ. & lt; / i & gt;

* cuối cùng, cung cấp cho sinh viên các ví dụ để kiểm tra xem họ hiểu cấu trúc như thế nào.

lấy ví dụ từ các sinh viên, tôi thấy rằng họ đã lấy được nhiều ví dụ. Tôi ghi lại một số câu của học sinh lên bảng rồi hỏi: vn của câu đó là từ ghép hay cụm từ? bạn đã làm được:

chúng tôi / làm việc.

điện thoại – & gt; ai ?, bạn trải / giặt khăn trải bàn.

cụm hoa / sự nở hoa.

cho biết trạng thái của hoa / đang nở rộ.

trạng thái điện thoại – & gt; ai đây? / cái áo này đẹp.

tt

chiếc áo này / thật đẹp

dt -> đó là ai? Tôi là học sinh lớp 4b.

nhóm dt

Sau khi học sinh đã nắm chắc cấu trúc của 3 dạng câu nêu trên, tôi đưa ra những câu có thể coi là trường hợp đặc biệt vì không phù hợp với cấu trúc nêu trên để hướng dẫn các em.

p>

& lt; b & gt; 2.4.4. giúp học sinh phân biệt các trường hợp đặc biệt. (dành cho & lt; / b & gt; & lt; b & gt; học sinh giỏi và học sinh giỏi) & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; & lt; b & gt; * trường hợp đầu tiên & lt; / b & gt; & lt; b & gt; : cn trả lời câu hỏi cái gì? vị ngữ trả lời câu hỏi & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; & lt; i & gt; hỏi gì? & lt; / i & gt;

Khi tôi yêu cầu học sinh xác định câu trên thuộc kiểu câu nào, các em ngay lập tức tỏ ra bối rối vì khi so sánh với ba cấu trúc trên, nó không thuộc & lt; i & gt; không có cấu trúc. bạn thấy từ hang chỉ hoạt động nên trả lời câu hỏi & lt; / i & gt; & lt; i & gt; để làm gì? bạn có thể trả lời câu hỏi gì không? do đó, câu trên chỉ có phần vn của cấu trúc câu & lt; / i & gt; & lt; i & gt; ai làm gì? và phần cn không có trong cấu trúc đó, rất nhiều & lt; / i & gt; & lt; i & gt; học sinh mắc lỗi. thực tế, đây là một trường hợp khó vì động từ chủ động modal & lt; / i & gt; chuyển nghĩa thành động từ nguyên thể khi nó đi với một vật vô tri. nhưng để giúp học sinh hiểu, tôi hướng dẫn như sau: Tôi đặt câu hỏi & lt; i & gt; khung ảnh có thể tạo hoạt động không? tại sao? tất cả học sinh đều hiểu rằng đó là một vật thể & lt; / i & gt; vô tri vô giác (động) không tự tạo ra hoạt động, vì vậy họ không thể hỏi & lt; i & gt; phải làm gì? bây giờ tôi giới thiệu trong trường hợp này cách hỏi khung ảnh? & lt; / i & gt; & lt; i & gt; vậy câu trên thuộc kiểu câu gì? & lt; / i & gt;

<3 với câu “sóng xô thuyền vào bờ”. để phân tích. & lt; / i & gt;

kết quả bạn đã xác định:

& lt; i & gt; chúng tôi / đẩy thuyền đánh cá. – & gt; kiểu đánh cá ai làm gì? & lt; / i & gt; sóng / đẩy thuyền vào bờ. & lt; i & gt; – & gt; cầu nguyện kiểu gì? bởi vì & lt; / i & gt; wave là một vật thể vô tri vô giác không tạo ra hoạt động.

và bạn đã làm tốt.

Trong suốt các ví dụ trên, tôi đặt ra các câu hỏi để học sinh rút ra và ghi nhớ: in

& lt; i & gt; trường hợp đó câu thuộc kiểu câu gì? bạn đã trả lời: vn chỉ & lt; / i & gt; & lt; i & gt; hoạt động nhưng cn là vật vô tri thì là kiểu câu gì? & lt; / i & gt; & lt; i & gt; & lt; b & gt; vậy cn là vật vô tri, tại sao? đừng hỏi? nhưng hỏi làm thế nào? tôi & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; yêu cầu học sinh ghi nhớ và tự nêu ví dụ. kết quả tương đối tốt.

& lt; i & gt; & lt; b & gt; * trường hợp thứ hai: cụm từ dùng để đánh giá và nhận xét. & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; ví dụ 1: bạn viết tốt.

& lt; i & gt; Khi xác định được dạng câu này, hầu hết học sinh đều cho là ai & lt; / i & gt; & lt; i & gt; do? & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; ai làm gì? nhưng theo bạn cụm từ bạn viết đẹp ám chỉ lan & lt; / i & gt; là viết hay nhận xét kết quả lời bài hát của lan? Khi tôi hỏi câu đó, nhiều học sinh đồng tình với ý kiến: câu đó là nhận xét kết quả bài viết của Lan, muốn khen bài viết đẹp của Lan. vì vậy nếu muốn khen bạn viết đẹp, chúng ta phải đặt câu hỏi đúng & lt; i & gt ;? lúc đó học sinh hình dung ra cách đặt câu hỏi như thế nào? vậy bạn thuộc loại câu nào & lt; / i & gt; & lt; i & gt; lan? & lt; / i & gt;

Ở đây tôi đưa ra thêm 2 ví dụ yêu cầu học sinh xác định kiểu câu và giải thích tại sao.

ví dụ 2: Tôi dạy tốt.

Ví dụ 3: Con ngựa này kéo xe rất tốt.

& lt; Tôi & gt; bạn đã làm gì: ví dụ 2, ví dụ 3 đều thuộc kiểu câu kể ai? vì cả hai cụm từ & lt; / i & gt; đều dùng để đánh giá và nhận xét.

Qua ba ví dụ trên, tôi đưa ra các câu hỏi tương tự như trường hợp 1 để học sinh rút ra ghi nhớ và yêu cầu các em nêu các ví dụ tương tự.

& lt; i & gt; & lt; b & gt; hãy nhớ: câu dùng để đánh giá và nhận xét cũng là loại câu b & gt; & lt; / i & gt;

Xem thêm:  Rapper Obito là ai? Sự nghiệp của chủ nhân hit Simple Love | 35Express

& lt; i & gt; & lt; b & gt; * trường hợp thứ ba & lt; / b & gt; & lt; b & gt; : vn có các động từ chỉ sự tồn tại (có, vẫn, hết …); có & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; động từ biến đổi (trở thành, trở thành, trở thành …); hoặc có các động từ chỉ sự tiếp thu (be, be, must …)

ví dụ:

1. bút của tôi hết mực.2. Hải Hà còn lại 3 cuốn. 3. biển có tiếng động lớn.

4. chúng tôi trở thành thành viên trong nhóm.

5. Vào tháng 6, chúng tôi có kỳ nghỉ hè.6. Tôi nhận được điểm 5.

7. Tôi có rất nhiều tiền.

& lt; b & gt; trường hợp trong câu mà vn có các động từ chỉ sự tồn tại, biến hoặc & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; & lt; b & gt; tiếp thu, câu đó cũng thuộc kiểu gì? sau đó tôi cũng sẽ cho bạn học & lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

sinh đưa ra một ví dụ để hiểu sâu hơn những gì tôi vừa trình bày.

& lt; i & gt; & lt; b & gt; * trường hợp thứ tư & lt; / b & gt; & lt; b & gt; : vn là hình ảnh so sánh. & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; ví dụ 1: cựa của gà trống dài như quả ớt.

Trong trường hợp này, câu cũng không được chọn trong cấu trúc đã học nên học sinh khó xác định đúng kiểu câu. để học sinh hiểu tôi

Các hướng dẫn như sau:

Con gà trống được so sánh với cái gì? (giống như một quả ớt) một quả ớt như thế nào? (cong như một dấu chấm hỏi)

Ý tôi là, con gà trống di chuyển như thế nào? (đường cong) & lt; i & gt; cong nó thuộc danh mục nào? (tính từ đặc trưng) & lt; / i & gt; & lt; i & gt; thì câu đã cho thuộc kiểu câu nào? (đó là ai?) & lt; / i & gt;

Tương tự như vậy, tôi đưa ra nhiều ví dụ hơn để sinh viên phân tích. ví dụ 2: trông giống như một nàng tiên.

ví dụ 3: cặp gai giống như hai miếng trấu ghép lại với nhau. dựa trên ví dụ 1 học sinh đã phân tích:

– Cô ấy được so sánh với một nàng tiên, có nghĩa là cô ấy xinh đẹp. thì & lt; i & gt; ví dụ 2 thuộc kiểu câu gì? & lt; / i & gt;

<3 vậy nó thuộc loại câu nào trong ví dụ 3? & Lt; / i & gt;

& lt; b & gt; từ ba ví dụ trên, học sinh cũng đã học thuộc lòng: vn là hình & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; & lt; b & gt; hình ảnh so sánh, câu đó cũng thuộc kiểu câu gì vậy? và các sinh viên đã lấy & lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

đúng ví dụ.

& lt; i & gt; & lt; b & gt; * trường hợp thứ năm: một câu có hai câu trả lời có thể cho câu hỏi (chất & lt; / b & gt; & lt; / i & gt; & lt; i & gt; cái nào? & lt; / i & gt;

& lt; Tôi & gt; hoặc cái gì?) & lt; / i & gt;

Khi yêu cầu học sinh xác định câu trên thuộc kiểu câu nào, khoảng & lt; i & gt; một nửa số học sinh xác định được câu này thuộc về ai. (nhóm 1) & lt; / i & gt; & lt; i & gt; và một nửa số sinh viên tự nhận mình là ai làm gì? (nhóm 2) & lt; / i & gt;

khi được hỏi: dựa trên cơ sở nào mà bạn quyết tâm như vậy?

& lt; Tôi & gt; nhóm học sinh 1 giải thích như sau: dựa vào từ ngạc nhiên là trạng từ chỉ trạng thái & lt; / i & gt; trạng thái của học sinh mới.

& lt; i & gt; nhóm học sinh 2 giải thích: dựa vào từ nestle, hoạt động của một số & lt; / i & gt; học sinh mới.

lúc này mình nhận xét và hướng dẫn như sau: tất cả các bạn xác định theo gốc & lt; i & gt; nhưng câu này muốn nhấn mạnh hoạt động của các bạn hoặc khẳng định & lt; / i & gt; học mới?

p>

Tôi gợi ý rằng, nhiều sinh viên đã phản hồi: câu này muốn nhấn mạnh hoạt động & lt; i & gt; của các tân sinh viên. Vậy câu hỏi chúng ta nên đặt ra là gì? (làm gì?). thì & lt; / i & gt; & lt; i & gt; câu trên thuộc kiểu ai làm gì? & lt; / i & gt;

Sau khi hướng dẫn học sinh cách xác định ví dụ 1, tôi đưa ra ví dụ 2 để học sinh phân tích và lựa chọn kiểu câu.

ví dụ 2: con chó đi chậm về phía con chim sẻ non.

& lt; i & gt; Ví dụ, 2 học sinh dễ dàng xác định được câu Ai làm gì? & lt; / i & gt; vì các em cho rằng câu này nhằm nhấn mạnh hoạt động của con chó.

Để rèn luyện kỹ năng nhận dạng tốt hơn, tôi sẽ tiếp tục với ví dụ 3. Ví dụ 3: Hải hồi hộp bước vào phòng thi.

& lt; i & gt; Trong ví dụ này, có các động từ chỉ sự hồi hộp và các động từ chỉ hoạt động & lt; / i & gt; & lt; i & gt ;, nhưng học sinh đã biết dựa vào nội dung của câu. nhắn tin tới & lt; / i & gt; & lt; i & gt; xác định loại câu. Còn bạn, bạn thấy câu trong ví dụ 3 thuộc kiểu câu nào? vì & lt; / i & gt; cụm từ chỉ tâm trạng và tâm trạng của Hải khi bước vào phòng thi.

Qua ba ví dụ trên, tôi đặt ra một câu hỏi: khi câu có khả năng trả lời & lt; i & gt; phải làm thế nào? chỉ có thể trả lời câu hỏi làm thế nào? thì chúng tôi dựa vào & lt; / i & gt; & lt; b & gt; để xác định kiểu câu hợp lí? các sinh viên đã rút ra từ bộ nhớ: base & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; trong phần nội dung câu đó để xác định loại câu. & lt; / b & gt;

Sau khi đưa ra 5 trường hợp trên, tôi giúp học sinh giải bài và xác định ba dạng câu trên như sau:

& lt; b & gt; gv & lt; / b & gt; & lt; b & gt; hs & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; 1) câu thuộc loại nào ai & lt; / i & gt; & lt; i & gt ;? Phải đáp ứng điều kiện gì? & Lt; / i & gt;

& lt; i & gt; – giữa bộ phận cn – vn có từ là. có & lt; / i & gt; nói cách khác, vn phải bắt đầu bằng & lt; i & gt; is & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; 2) bất kỳ câu nào thuộc loại ai & lt; / i & gt; & lt; i & gt; làm gì? Điều kiện nào phải được đáp ứng & lt; / i & gt ;?

– phải đáp ứng hai điều kiện:

+ cn phải là người được nhân hóa, động vật hoặc từ vô tri. + vn phải là động từ hoặc cụm động từ chỉ hoạt động.

3) Bạn có muốn xác định loại câu & lt; i & gt; thuộc loại câu nào không? không phải ta & lt; / i & gt; bằng cách nào?

– có hai cách:

+ cách 1: dựa trên cấu trúc câu & lt; i & gt; ai như thế nào? hoặc một trong năm trường & lt; / i & gt; trường hợp đặc biệt ở trên.

<3 vậy loại câu là gì & lt; / i & gt; & lt; i & gt; kiểu câu? (vì trong & lt; / i & gt; tường thuật chỉ có một trong ba loại câu trên).

& lt; b & gt; 2.4.5. hệ thống bài tập củng cố kiến ​​thức và rèn luyện kỹ năng nhận biết ba dạng câu chuyện & lt; / b & gt; & lt; b & gt; (theo mức độ từ dễ đến khó). & lt; / b & gt;

Sau khi các em nắm được cách nhận biết ba kiểu câu, tôi đưa ra hệ thống bài tập theo cấu trúc của từng kiểu câu. tiếp theo là các bài tập ghép. Trong mỗi cấu trúc câu, tôi đưa ra các bài tập sau:

+ type 1: xác định kiểu câu trong một câu hoặc đoạn văn nhất định.

+ loại 2: đặt câu với từng loại câu.

+ kiểu 3: Viết đoạn văn sử dụng kiểu câu đó. để học sinh luyện tập.

& lt; i & gt; & lt; b & gt; * bài tập để xác định ai làm gì? & lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; ví dụ 1: con chim sẻ già lao vào cứu cậu bé. cầu nguyện kiểu gì? sử dụng dấu gạch chéo ngược & lt; / i & gt; (/) để tách cn – vn trong câu đó.

học sinh đã vận dụng kiến ​​thức rất tốt nên dễ dàng & lt; i & gt; câu trên thuộc kiểu câu kể Ai làm gì ?. phần cn – vn trong câu & lt; / i & gt; & lt; i & gt; được xác định như sau: con chim sẻ già / chạy đến cứu con trai mình. & lt; / i & gt;

và mọi người đã đề cập đến cách xác định loại câu đó.

& lt; i & gt; ví dụ 2: trong đoạn văn sau, có bao nhiêu câu kể ai làm gì? cụm từ là gì & lt; / i & gt ;?

(1) & lt; sub & gt; minh chợt nhớ đến sinh nhật của mình năm ngoái. & lt; / sub & gt; (2) & lt; sub & gt; ngọt ngào, bà hát & lt; / sub & gt;

chơi tại nhà của tôi. (3) & lt; sub & gt; mẹ nấu chè hạt sen. & lt; / sub & gt; (4) & lt; sub & gt; cô ấy ăn, khen ngon. & lt; / sub & gt; (5) & lt; sub & gt; khi bà về, mẹ & lt; / sub & gt;

Cho anh ấy một gói Trà ướp sen thơm.

trong ví dụ 2 bạn đã làm như sau: các câu (2), (3), (4) và (5) đều & lt; i & gt; kiểu câu ai làm gì? & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; bây giờ tôi hỏi tại sao câu (1): “Tôi chợt nhớ đến ngày giỗ của ông tôi & lt; / i & gt; & lt; i & gt; năm trước.” không thuộc kiểu câu kể ai làm gì? họ giải thích như sau: vn & lt; / i & gt; & lt; i & gt; vn có mnemonic là động từ chỉ trạng thái, vậy đặt câu hỏi như thế nào? vậy & lt; / i & gt; & lt; i & gt; câu đó thuộc loại câu gì? & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; ví dụ 3: đặt 2 câu theo kiểu ai làm gì? & lt; / i & gt;

Qua bài làm của các em, tôi thấy câu văn của các em rất phong phú và đúng.

& lt; i & gt; nên tôi hỏi thêm: dựng truyện thì ai làm gì? chúng ta nghĩ thế nào & lt; / i & gt; & lt; b & gt; what? học sinh trả lời: cn phải là từ chỉ người, vật hoặc sự vật nhân & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; hóa học. vn phải chỉ hoạt động, tức là phải có từ chỉ hoạt động chính. & lt; / b & gt;

Ví dụ 4: Viết một đoạn văn 4-5 câu kể về hoạt động của bạn và bạn bè trong giờ ra chơi.

& lt; i & gt; Trong đoạn văn của mình, bạn đã biết cách chủ yếu sử dụng các câu nói ai làm gì? & lt; / i & gt; để nói về hoạt động của bạn và của bạn bè trong giờ ra chơi.

& lt; i & gt; Tương tự, tôi đưa ra bài tập sau gồm hai kiểu câu nói ai? Ai là ai & lt; / i & gt; & lt; i & gt; what? & Lt; / i & gt;

& lt; i & gt; & lt; b & gt; * bài tập xác định kiểu câu ai? & lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

<3

b, trong vườn, hoa ngọc lan tỏa hương thơm. (câu trả lời: câu b).

& lt; i & gt; ví dụ 2: cách tìm câu nói ai? trong đoạn văn sau: & lt; / i & gt;

(1) & lt; sub & gt; buổi chiều, ở bãi chăn, chúng tôi chăn cừu la lối nhau xuống & lt; / sub & gt;

kiểm tra diều. (2) Sao chổi & lt; sub & gt; mềm mại như cánh bướm. & lt; / sub & gt; (3) & lt; sub & gt; chúng tôi rất vui khi chơi & lt; / sub & gt;

Nhìn lên bầu trời. (4) & lt; sub & gt; tiếng sáo diều trầm bổng. & lt; / sub & gt; (5) & lt; sub & gt; sáo đơn và đôi, máy ghi âm & lt; / sub & gt;

cách gọi các ngôi sao đầu tiên.

& lt; b & gt; (câu trả lời: & lt; / b & gt; & lt; i & gt; & lt; b & gt; câu (2), (3), (4), (5) cho ai biết?) & lt; / b> & lt; / i>

& lt; i & gt; ví dụ 3: cách ghép 2 câu kiểu ai? để mô tả ngoại hình hoặc tính cách của & lt; / i & gt; bạn bè.

Ví dụ 4: Viết một đoạn văn khoảng 5 câu mô tả một đồ vật mà bạn thích & lt; i & gt; sử dụng ít nhất ba kiểu câu & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; & lt; b & gt; * bài tập để xác định loại câu là ai? & lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; ví dụ 1: đánh dấu x vào ô trống trước kiểu câu ai là gì? trong các câu sau & lt; / i & gt ;:

Mặt sông rực lên ánh vàng.

Bạn tôi là một người có ý chí, cô ấy giống như một nàng tiên.

bạn của lan là lớp trưởng của lớp tôi.

<3;

& lt; i & gt; ví dụ 2: tìm các câu cho biết ai là gì. trong các đoạn văn và khổ thơ sau. gạch chân & lt; / i & gt; gạch chân phần cn trong các câu mới tìm được:

a, (1) & lt; sub & gt; cách Ba ria & lt; / sub & gt;

khoảng năm trăm km về phía đông nam

Nước ta có tù trưởng nhiều đảo san hô nhiều màu sắc. (2) & lt; phụ & gt; là các đảo thuộc Trường Sa. & lt; / sub & gt; (3) & lt; sub & gt; quần & lt; / sub & gt;

san hô lung linh tạo thành lẵng hoa giữa đại dương xanh bao la.

b, hoa cúc là mặt trời làm ra hoa

con bướm vàng là mặt trời bay đi, lúa chín là mặt trời trên bầu trời

quả là quả, quả hồng là mặt trời của cây. & lt; i & gt; & lt; b & gt; (answer: & lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; a, các câu (2), (4) thuộc kiểu câu nào? & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; b, mỗi dòng là một câu kiểu ai là gì?) & lt; / i & gt; phần gạch chân (cn) là: a, that; mỗi hòn đảo.

b, hoa cúc; con bướm vàng; lúa chín; trái cây, quả hồng.

& lt; i & gt; ví dụ 3: đặt câu cho biết ai là gì? & lt; / i & gt;

Ví dụ 4: Viết một đoạn văn về thành viên gia đình của bạn & lt; i & gt; một người bạn mới. bao gồm ít nhất bốn kiểu họ là ai? & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; & lt; b & gt; * Bài tập ghép: xác định ba loại câu cùng một lúc. & lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

ví dụ 1: xác định bộ phận cn, vn trong mỗi câu sau và cho biết mỗi câu thuộc kiểu câu nào?

a, hai người bạn trẻ say mê chơi đá bóng bên lề đường. b, ha và Lan là bạn thân của nhau từ khi còn nhỏ.

c, khi ăn, cây gậy của anh ấy di chuyển.

& lt; b & gt; (phản hồi: & lt; / b & gt;

câu cho: hai người bạn trẻ đang say rượu, đá bóng trên bãi cỏ bên đường.

vn

Đang hot: Bí ẩn cái chết Lê Lai – vị anh hùng đứng sau các chiến tích lẫy lừng của Lê Lợi

& lt; i & gt; thuộc kiểu câu ai làm gì? & lt; / i & gt;

câu b: ha và lan là bạn thân từ nhỏ.

vn

& lt; i & gt; ai là ai? & lt; / i & gt;

Xem thêm:  Hades trong thần thoại Hy Lạp có thật sự là một vị thần chung thủy?

câu c: Khi bạn ăn, cây gậy của bạn sẽ di chuyển.

& lt; i & gt; loại câu gì?) & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; ví dụ 2: Tìm ba kiểu câu (ai làm gì? ai làm gì? ai là gì?) trong đoạn văn sau & lt; / i & gt;

(1) & lt; sub & gt; sóc là một loài chim nhỏ xinh đẹp trong thế giới loài chim. & lt; / sub & gt; (2) & lt; sub & gt; hai & lt; / sub & gt;

đôi chân đẹp với hai cây gậy. (3) & lt; sub & gt; hai chiếc cánh nhỏ xíu mở nhanh. & Lt; / sub & gt; (4) & lt; sub & gt; cặp mỏ nhỏ với hai mảnh trấu hợp nhất với nhau. & lt; / sub & gt; (5) & lt; sub & gt; nuốt & lt; / sub & gt;

sâu trên lá một cách nhanh chóng và nhanh chóng. (6) & lt; sub & gt; khai quật những con sâu độc ác ẩn náu trong & lt; / sub & gt;

Thân cây mỏng và yếu. (7) & lt; sub & gt; prick là bạn của con cái và là bạn của bà & lt; / sub & gt;

con trai của một nông dân.

& lt; b & gt; (answer: & lt; / b & gt; & lt; i & gt; các câu (1), (7) của loại câu là ai? & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; các câu (2), (3), (4) thuộc kiểu câu nào? & lt; / i & gt; & lt; i & gt; các câu (5), (6) thuộc kiểu câu cầu khiến ai cái gì?) & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; ví dụ 3: đặt ba câu nói ai làm gì. ai giống ai Ai? (đặt một câu & lt; / i & gt; cho mỗi loại) rồi cho biết câu chuyện được dùng để làm gì?

Ví dụ 4: Viết một đoạn văn 5-7 câu về một loại cây mà bạn thích, sử dụng ba kiểu câu nêu trên.

Qua bài làm của các em và các đề kiểm tra kiến ​​thức, tôi rất vui vì các em đã thực sự hiểu bài và vận dụng khá tốt để làm bài.

lưu

Lưu ý: Khi tạo bài tập xác định kiểu câu trong đoạn văn, đoạn thơ, giáo viên nên chọn những đoạn văn, đoạn thơ có nhiều kiểu câu phong phú mà đề bài yêu cầu xác định.

& lt; b & gt; 2.5. dạy học trải nghiệm & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; bài học hình ảnh & lt; / b & gt; & lt; b & gt; luyện từ và câu & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; & lt; b & gt; đó là câu chuyện của ai? & lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

& lt; b & gt; i- đích: & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; 1- hiểu cấu tạo và tác dụng của câu kể ai là gì? (bản ghi nhớ thứ) & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; 2- nhận ra ai đang nói gì? trong đoạn văn (bt1, mục iii). biết cách đặt câu & lt; / i & gt; nói theo mẫu đã học để trình bày với bạn bè và gia đình (bt2, mục iii).

3- học sinh có ý thức đúng ngữ pháp. câu văn hay, sinh động. * hs k, g: viết được 4, 5 câu theo yêu cầu của bt2.

& lt; b & gt; ii. tài liệu giáo khoa: & lt; / b & gt;

-nhà dự án

– mỗi học sinh mang theo một bức ảnh gia đình.

& lt; b & gt; iii. hoạt động giảng dạy: & lt; / b & gt;

& lt; i & gt; & lt; b & gt; 1- ktbc: & lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

+ bạn nào có thể cho mình biết tên các thể loại truyện đã học được không? – ss nói: ai làm gì?

làm thế nào để bạn nói câu với ai? – đặt câu với mỗi kiểu câu trên? – nhận xét, cho điểm.

& lt; i & gt; & lt; b & gt; 2- bài đăng mới & lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

a- giới thiệu bài: b- nêu đề bài: * nhận xét * đọc đoạn văn sau: – giáo viên chiếu đoạn văn.

+ tìm một cụm từ để nhập?

+ tìm lời khẳng định về chi huyền diệu của bạn?

– 4 em đọc phần chú thích. – 1 em đọc đoạn văn. cả lớp đọc thầm: 1 ss đọc 3 câu in nghiêng.

– GV chiếu 3 câu để HS tìm bộ phận trả lời câu hỏi ai (con gì, con gì) ?, bộ phận tlch (ai, con gì)? – giáo viên hướng dẫn học sinh tìm câu trả lời bộ & lt; i & gt; cho câu hỏi ai? và điều đó? trong 3 câu & lt; / i & gt; van.

– hiển thị câu trả lời đúng.

– gợi ý để học sinh rút ra ghi chú. * ghi nhớ:

+ so sánh hai kiểu câu đã học để làm gì? ai giống ai với kiểu câu kể ai là gì? giống và khác nhau ở chỗ nào?

– Gv gợi ý: những bộ phận nào khác nhau ?, chúng khác nhau như thế nào?

– giáo viên chiếu bảng so sánh.- gọi 2 học sinh đọc. lớp đọc thầm.c-thực hành

theo dõi 1:

– giáo viên chiếu bài tập. + tìm câu kể Ai là gì?

+ tác dụng của từng câu chuyện?

lưu ý: câu thơ không có dấu chấm ở cuối, nhưng nó vẫn được coi là một câu.

– giáo viên nhận xét, có kết quả chính xác.-part 2:

– yc mở một bức ảnh gia đình (hoặc giới thiệu các bạn cùng lớp của bạn, trong tổ của bạn).

– giáo viên gợi ý các tình huống để học sinh trình bày.

– dùng bút chì để gạch dưới các phần.

– sửa chữa, nhận xét.

– 3 giờ để đọc phần ghi nhớ. cả lớp đọc thầm.

& lt; i & gt; – hs đặt câu như ai là & lt; / i & gt; & lt; i & gt; what? sau đó phân tích câu vừa điền. & lt; / i & gt; – hsk, g: so sánh, xác định sự khác biệt & lt; i & gt; sự khác biệt giữa ai là gì? với loại & lt; / i & gt; & lt; i & gt; ai làm gì? ai giống ai Tôi đã học. & lt; / i & gt; – hs tl, nhận xét, bổ sung.

– 2 HS đọc đề. cả lớp đọc thầm.- ss đọc yêu cầu, nội dung bài tập.- Phát phiếu học tập cho học sinh.

– yc 3 học sinh làm bài trên giấy khổ lớn. – Học sinh làm bài trên giấy khổ to và dán lên bảng. cả lớp nhận xét, sửa bài.

– đọc yêu cầu của bài học.

– làm việc theo cặp (thực hành giới thiệu).

– giáo viên giúp học sinh yếu kém làm bài tập về nhà – giáo viên nhận xét

– cả lớp nhận xét, bình chọn bạn có phần giới thiệu hay nhất.

& lt; i & gt; & lt; b & gt; 3- lệnh boost: & lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

+ bạn đã học gì hôm nay? yêu cầu học sinh ghi nhớ nó.

– ss chưa viết xong task 2, chiều làm xong.

về gia đình em, hãy xem lại câu kể Ai là gì? trong đoạn văn.

– học sinh sẽ làm bài thi giới thiệu trước lớp: 1 học sinh giỏi sẽ làm bài trước.

– Học sinh lần lượt tự giới thiệu – các em nhận xét, bình chọn. – 2 giây nhắc lại phần ghi nhớ.

& lt; b & gt; ý kiến ​​của chuyên gia & lt; / b & gt;

– giáo viên xác định chuẩn kiến ​​thức, kĩ năng.

– học sinh có thể phân biệt các loại câu nhanh hơn.

– tất cả học sinh trong lớp đều tham gia học tập với khả năng tối đa của mình để phát huy năng lực học tập của tất cả học sinh.

– lớp học hoạt động tốt.

& lt; b & gt; 2.6. so sánh & lt; / b & gt;

– Qua bảng thống kê trên, tôi thấy rằng qua việc nghiên cứu và thử nghiệm một số phương pháp dạy học môn Luyện từ và câu, chất lượng học tập của học sinh đã được nâng lên rõ rệt. mức độ khá, giỏi của lớp tăng lên rất nhiều. và hs tb, điểm yếu đã giảm rõ rệt.

& lt; b & gt; 2.6.1. kết quả: & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; câu hỏi khảo sát (thời gian: 20 phút. điểm 10) & lt; / b & gt;

<3) & lt; / i & gt;

a, mướp trên mặt ao được phản chiếu trong nước lấp lánh. b, con chó từ từ đến gần con chim sẻ non.

c, bóng của những người lính đổ trên bãi cát.

d, hàng nghìn bông hoa là hàng nghìn ngọn lửa hồng tươi. đ, nhà chú an có rất nhiều thiết bị.

e, những con chim trắng làm tổ trên cành cây mắm, cây chà là. g, cả thung lũng như một bức tranh màu nước.

h, chú ho là vị cha già đáng kính của dân tộc ta. hỡi những cô gái gió chạy ngoài cửa sổ.

k, bạn học tốt câu 2: đọc đoạn văn sau:

(1) & lt; sub & gt; ở trên cùng, hoa hồng có một cái kén như nhung và phấn. & lt; / sub & gt; (2) & lt; sub & gt; the & lt; / sub & gt;

Những đàn bướm trắng và vàng bay đến, tạm dừng một lúc rồi bay đi. (3) & lt; sub & gt; ẩn trong gốc & lt; / sub & gt;

lá, chồi non đâm chồi và phát triển. (4) & lt; sub & gt; Tôi có rất nhiều điểm vàng và & lt; / sub & gt;

những sợi tơ bền chắc bọc trong quần áo óng ánh, mịn màng.

& lt; i & gt; a, ai nói trong đoạn văn có bao nhiêu câu? khoanh tròn chữ cái & lt; / i & gt; trước những gì bạn cho là đúng:

a. 1 câu b. 2 câu c. 3 câu

b, đó là những câu nào?

đáp án + phiếu ghi điểm: câu 1: (6 điểm, mỗi câu trả lời đúng được 0,6 điểm)

& lt; i & gt; nhóm câu nói ai làm gì? bao gồm các câu: b, e, i. & lt; / i & gt;

& lt; i & gt; nhóm câu là ai? gồm các câu sau: a, c, dd, g, k. & lt; / i & gt; & lt; i & gt; nhóm câu là gì? bao gồm các cụm từ sau: d, h. & lt; / i & gt;

Câu 2: (4 điểm. Khoanh đúng 1 điểm, mỗi câu trả lời đúng 1 điểm) Khoanh vào c

k thích những điều sau:

& lt; b & gt; lớp & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; luyện từ và câu & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; hay & lt; / b & gt; & lt; b & gt; xinh & lt; / b & gt; & lt; b & gt; tb & lt; / b & gt; & lt; b & gt; yếu & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; sl & lt; / b & gt; & lt; b & gt; tl & lt; / b & gt; & lt; b & gt; sl & lt; / b & gt; & lt; b & gt; tl & lt; / b & gt; & lt; b & gt; sl & lt; / b & gt; & lt; b & gt; tl & lt; / b & gt; & lt; b & gt; sl & lt; / b & gt; & lt; b & gt; tl & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; lớp 4b (30 giờ) & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; (năm ngoái) & lt; / b & gt; 10 33,3% 8 26,7% 9 30% 3 10%

& lt; b & gt; lớp 4c (30 giờ) & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; (năm nay) & lt; / b & gt; & lt; b & gt; 18 & lt; / b & gt; & lt; b & gt; 60% & lt; / b & gt; & lt; b & gt; 10 & lt; / b & gt; & lt; b & gt; 33,3% & lt; / b & gt; & lt; b & gt; 2 & lt; / b & gt; & lt; b & gt; 6,7% & lt; / b & gt; & lt; b & gt; 0 & lt; / b & gt; & lt; b & gt; 0 & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ học sinh đạt loại khá, giỏi của lớp 4c & lt; / b & gt;

(năm nay) đạt tỷ lệ cao hơn nhiều so với lớp 4b (năm ngoái), mặc dù chất lượng khảo sát đầu năm của hai lớp là tương đương nhau. Kể từ đó, tôi đã xác nhận rằng kinh nghiệm trước đây của tôi đã có hiệu quả.

& lt; b & gt; phần 3: kết luận & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; 3.1. bài học kinh nghiệm: & lt; / b & gt;

Theo tôi, để dạy tốt mảng kiến ​​thức này nói riêng và trong quá trình dạy học nói chung, giáo viên cần phải khảo sát, tìm kiếm và học hỏi để:

– hiểu nội dung chương trình sách giáo khoa.

– có một hệ thống kiến ​​thức vững chắc và linh hoạt.

– vận dụng linh hoạt các phương pháp giảng dạy, tạo sự hăng say trong học tập để học sinh phát huy hết khả năng tìm tòi kiến ​​thức mới.

– giáo viên chỉ là người điều khiển, tất cả học sinh đều có thể hoạt động và phát triển.

– mỗi bài học học sinh cần mở rộng và khắc sâu kiến ​​thức để làm tiền đề cho bài học tiếp theo.

sinh viên. giúp đỡ học sinh yếu, khuyết tật giải được tất cả các bài tập trong sách giáo khoa. mở rộng và nâng cao dành cho học sinh khá, giỏi.

& lt; b & gt; 3.2. phạm vi: điều kiện áp dụng & lt; / b & gt;

Sau khi hoàn thành trải nghiệm này, tôi đã trình bày với nhóm để nhận phản hồi và đề xuất. Tôi rất vui khi sáng kiến ​​kinh nghiệm này được đồng đội đánh giá là có tính khả thi cao. được sự đồng ý của BGH nhà trường, các thầy cô giáo trong tổ, các thầy cô giáo khối 4 đã nghiệm thu sáng kiến ​​kinh nghiệm của tôi ở các lớp. kết quả chất lượng của học sinh ở các cấp học đã được cải thiện đáng kể.

& lt; b & gt; 3.3. đề xuất và đề xuất & lt; / b & gt;

* for pgd: tổ chức các buổi hội thảo, chuyên đề dạy từ vựng và luyện câu ở tất cả các khối lớp để giáo viên trao đổi, học hỏi.

* dành cho giáo viên bạn cần:

– tài liệu, sách hướng dẫn tự học và nghiên cứu tích cực, sách nâng cao, đặc biệt là sách giáo khoa chuyên sâu.

– đào tạo thường xuyên theo nhiều cách.

– học hỏi, áp dụng những ý tưởng hay trong giảng dạy để nâng cao chất lượng giảng dạy.

– hoàn thiện bản thân, tích lũy kiến ​​thức, hoàn thiện bản thân, nâng cao trình độ chuyên môn để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội.

& lt; b & gt; 3.4. kết luận & lt; / b & gt;

Trên đây là những kinh nghiệm mà tôi đúc kết được trong quá trình giảng dạy, có lẽ những kinh nghiệm còn hạn chế mà bản thân tôi chưa nhận ra. Tôi mong nhận được ý kiến ​​đóng góp và bổ sung từ cấp quản lý và đồng nghiệp để cải thiện kinh nghiệm của mình.

& lt; i & gt; & lt; b & gt; Cảm ơn bạn rất nhiều! & Lt; / b & gt; & lt; / i & gt;

1. sách giáo khoa và sách giáo viên Tiếng Việt lớp 2,3,4,5, đặc biệt là sách ngữ văn lớp 4,2 – tiểu học (tác giả Lê Phương nga).

3- Những câu hỏi và đáp án về dạy học Tiếng Việt 4 (nguyễn minh hơn chủ biên). 4- một số sách Tiếng Việt nâng cao ở tiểu học.

& lt; b & gt; & lt; / b & gt;

& lt; b & gt; mục lục trang & lt; / b & gt;

1.1. lý do để chọn chủ đề 5

1.2. phạm vi và đối tượng áp dụng 7

1.3. mục tiêu nghiên cứu 7

1.4. phương pháp nghiên cứu 8

1.5. tóm tắt những điểm mới của vấn đề nghiên cứu 8

& lt; b & gt; phần 2: nội dung & lt; / b & gt; 8

2.1. cơ sở lập luận 8

2.2. tình huống 9

2.3. học để hiểu chương trình và cấp độ luyện từ và câu lớp 4

10

2.4. các biện pháp cụ thể 12

2.5. thí nghiệm giáo khoa 28

2.6. so sánh 31

& lt; b & gt; phần 3: kết luận & lt; / b & gt; 33

3.1. bài học kinh nghiệm 33

3.2. phạm vi – điều kiện áp dụng 33

3.3. khuyến nghị và đề xuất 33

Đọc thêm: Người đầu tiên thắng ai la triệu phú việt nam

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *